Tên đăng nhập Mật khẩu      Lượt truy cập: 897031807  | Trực tuyến:231

Điều lệ

Ngày: 20/06/13

 TỔNG HỘI CƠ KHÍ VIỆT NAM  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT HÀN  Độc lập - Tự do - hạnh phúc
 VIỆT NAM

ĐIỀU LỆ

HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT HÀN VIỆT NAM


CHƯƠNG I: TÊN GỌI – TÔN CHỈ MỤC ĐÍCH

ĐIỀU 1: Hội lấy tên là Hội Khoa học Kỹ thuật Hàn Việt Nam (tên viết tắt là Hàn Việt Nam. Tên tiếng Anh là VIETNAM WELDING SOCIETY (viết tắt là VWS). Hội KHKT Hàn Việt Nam là một tổ chức khoa học kỹ thuật xã hội nghề nghiệp tự nguyện của các tổ chức, các doanh nghiệp, các cá nhân người Việt Nam trong và ngoài nước làm công tác nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, kinh doanh, đào tạo và quản lý trong lĩnh vực Hàn hoặc có liên quan đến ngành Hàn. Hội KHKT Hàn Việt Nam là thành viên chính thức của Tổng Hội Cơ khí Việt Nam.

ĐIỀU 2: Hội KHKT Hàn Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tự quản, tự đảm bảo về tài chính, hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thiểu số phục tùng đa số và tuân thủ luật pháp của Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Hội hoạt động trong phạm vi cả nước, tham gia vào các tổ chức nghề nghiệp trong khu vực và quốc tế. Trụ sở của Trung ương Hội đặt tại Hà Nội.

ĐIỀU 3: Mục đích của Hội là tập hợp rộng rãi những tổ chức, những doanh nghiệp, những cá nhân, các cơ sở nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, kinh doanh, đào tạo và quản lý trong lĩnh vực Hàn hoặc có liên quan đến ngành Hàn để trao đổi, phổ biến, đào tạo và ứng dụng những kiến thức mới, chuyển giao công nghệ mới, nhằm hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, nâng cao trình độ Khoa học kỹ thuật của ngành Hàn, góp phần thiết thực vào việc phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa.

ĐIỀU 4: Hội có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm về những hoạt động của mình và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các doanh nghiệp, các tổ chức và các hội viên của Hội trong hoạt động khoa học kỹ thuật, sản xuất kinh doanh và các hoạt động của Hội.

Hội KHKT Hàn Việt Nam có con dấu, có tài sản và tài chính riêng, có tài khoản tại ngân hàng, có trụ sở, có cơ quan ngôn luận và xuất bản (báo, tạp chí, ấn phẩm) theo quy định của pháp luật Nhà nước Việt Nam, có cơ sở hoạt động kinh tế gây quỹ cho Hội.

CHƯƠNG II: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI

ĐIỀU 5: Hội KHKT Hàn Việt Nam có nhiệm vụ:

1.Tập hợp những tổ chức, những doanh nghiệp, các cơ sở đào tạo và những cá nhân làm công tác trong lĩnh vực Khoa học kỹ thuật, sản xuất kinh doanh và quản lý về ngành Hàn, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau tạo điều kiện để mọi thành viên phát triển năng lực của mình, động viên tinh thần tích cực và khả năng sáng tạo của hội viên, để thúc đẩy ngành Hàn Việt Nam phát triển, đưa nhanh các tiến độ Khoa học kỹ thuật Hàn phục vụ sản xuất và đời sống.

2.Tổ chức, phổ biến, trao đổi các thông tin, chuyên môn nghiệp vụ Khoa học kỹ thuật ngành Hàn và đào tạo nguồn nhân lực ngành Hàn.

3.Bảo vệ quyền lợi của hội viên trong hoạt động nghề nghiệp theo Điều lệ của Hội và các quy định của pháp luật. Giúp đỡ các hội viên nâng cao trình độ nghề nghiệp bằng nhiều hình thức: Các Hội nghị khoa học, tổ chức tham quan, khảo sát, các khoá đào tạo và hợp tác nghiên cứu, … Bảo vệ quyền tác giả trong phạm vi trách nhiệm và khả năng của Hội.

4.Tư vấn, giám định, phản biện khoa học kỹ thuật và kinh tế về ngành Hàn cho các cơ quan chức năng của nhà nước, các ngành, các địa phương. Soạn thảo và phổ biến các quy phạm, quy định, tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước về ngành Hàn.

5.Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các phương pháp tiên tiến trong nước và thế giới về Hàn vào các công trình, dự án, nhà máy, các phương tiện giao thông vận tải, các sản phẩm, thiết bị kỹ thuật vv …. trong hoạt động kinh tế xã hội đồng thời quan tâm tới việc bảo vệ môi trường.

6.Quan hệ với các các tổ chức, cá nhân, Hội khoa học kỹ thuật khác ở trong nước và các Hội cùng ngành của Việt kiều để đúc rút kinh nghiệm và phổ biến rộng rãi những kinh nghiệm hoạt động Khoa học kỹ thuật về ngành Hàn.

7.Xây dựng, phát triển, mở rộng các hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế với các tổ chức, cá nhân, các Hội của các nước, các tổ chức quốc tế để thiết lập quan hệ hợp tác, trao đổi, học tập kinh nghiệm và tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ nhằm tạo điều kiện cho Hội phát triển theo quy định của Pháp luật.

8.Xây dựng và phát triển tổ chức của Hội.

ĐIỀU 6: Hội KHKT Hàn Việt Nam có quyền hạn

1.Tham gia ý kiến xây dựng các chiến lược phát triển ngành, các chương trình, kế hoạch, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực hàn. Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan tới các lĩnh vực hoạt động và phát triển của Hội theo quy định của pháp luật.

2.Cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của hội, tổ chức theo quy định của pháp luật.

3.Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của hội.

4.Được đăng ký chủ trì, tham gia thực hiện các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao khoa học-công nghệ và các dự án nhà nước trong lĩnh vực Hàn theo quy định của pháp luật. Được tổ chức các cơ sở dạy nghề, đào tạo, truyền nghề, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác, các lớp tập huấn kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực hoạt động của Hội.

5.Được tiến hành các hoạt động kinh tế, gây quỹ nhằm tạo nguồn thu cho Hội để phục vụ cho các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

6.Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, các nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

7.Được tham gia vào các tổ chức nghề nghiệp trong khu vực và quốc tế. Được tổ chức hội thảo, tham quan, dự hội thảo về nghề nghiệp khi được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.

8.Được thành lập các tổ chức chuyên môn trực thuộc Hội để giúp Hội hoạt động.

9.Được khen thưởng và đề nghị Hội cấp trên và các cơ quan Nhà nước và các cấp chính quyền khen thưởng cho những thành viên của Hội có nhiều đóng góp cho sự nghiệp phát triển của Hội.

CHƯƠNG III: HỘI VIÊN

ĐIỀU 7: Hội viên
1.Hội viên chính thức: Các tổ chức và các cá nhân người Việt Nam ở trong và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực Hàn hoặc liên quan tới ngành Hàn tán thành điều lệ Hội, tự nguyện tham gia công tác của Hội và làm đơn xin gia nhập Hội KHKT Hàn Việt Nam, đều có thể trở thành hội viên chính thức của Hội KHKT Hàn Việt Nam.

2.Hội viên danh dự: Các tổ chức và các cá nhân người Việt Nam ở trong và ngoài nước không có điều kiện trở thành hội viên chính thức, có nhiều đóng góp liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội có thể được Hội công nhận là hội viên danh dự của Hội.

ĐIỀU 8: Hội viên có nhiệm vụ sau đây:

1.Tôn trọng và thi hành điều lệ Hội, tham gia các hoạt động của Hội, nghiêm chỉnh chấp hành các chỉ thị, nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương Hội. tuyên truyền phát triển hội viên mới.

2.Tích cực học tập và giúp đỡ người khác cùng học tập, trao đổi kinh nghiệm của mình trong nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh để không ngừng nâng cao trình độ nghề nghiệp và kiến thức Khoa học kỹ thuật Hàn, góp phần xây dựng và phát triển Khoa học kỹ thuật ở Việt Nam. Đấu tranh chống những tư tuởng và hành động có hại đến uy tín và nhiệm vụ của Hội.

3.Đóng hội phí đầy đủ theo quy định

ĐIỀU 9: Hội viên có các quyền hạn:

1.Được tham gia các hoạt động của Hội thông qua các hoạt động của Trung ương Hội và các tổ chức cơ sở của Hội.

2.Được Hội giúp đỡ về vật chất, tinh thần, bồi dưỡng kiến thức về khoa học kỹ thuật, được giúp đỡ thực hiện hoặc giới thiệu vào ứng dụng sản xuất những sáng kiến, cải tiến, phát minh hoặc những công trình nghiên cứu của mình theo khả năng của Hội, được Hội giúp đỡ trong việc đăng ký sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền tác giả, xin cấp chứng nhận các công trình khoa học, tạo điều kiện mở rộng và nâng cao trình độ và sản xuất kinh doanh.

3.Có quyền thảo luận và biểu quyết, chất vấn, phê bình công tác của Hội theo hệ thống tổ chức của Hội từ cơ sở tới Trung ương Hội, có quyền bầu cử và ứng cử vào cơ quan lãnh đạo của các cấp Hội.

4.Được Hội khen thưởng và đề nghị Hội cấp trên cũng như các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khen thưởng vì các hoạt động góp phần phát triển ngành Hàn Việt Nam.

Điều 10: Hội viên danh dự có các quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, nhưng không có quyền ứng cử, bầu cử, tham gia vào Ban chấp hành các cấp và biểu quyết trong các hội nghị của các cấp Hội.

CHƯƠNG IV: HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA HỘI

ĐIỀU 11: Hội KHKT Hàn Việt Nam có hệ thống tổ chức ở cấp Trung ương và phân hội, chi hội cơ sở. Tổ chức Hội gồm:

1.Đại hội đại biểu toàn quốc

2.Ban kiểm tra Hội

3.Ban chấp hành Trung ương Hội

4.Ban thường vụ Trung ương Hội

5.Ban thường trực Hội

6.Văn phòng Hội

7.Các ban chuyên môn

8.Các Phân hội ở các vùng, địa phương và cơ sở.

9.Các Chi hội phụ thuộc Phân hội hoặc phụ thuộc Hội.

10.Các tổ chức, đơn vị chuyên môn trực thuộc Hội.

11.Các câu lạc bộ nghề nghiệp trực thuộc Hội.

TỔ CHỨC Ở TRUNG ƯƠNG

 ĐIỀU 12: Đại hội đại biểu toàn quốc

1.  Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội ở Trung ương là Đại Hội Đại biểu toàn quốc, thường lệ 5 năm họp một lần theo nhiệm kỳ. Ban chấp hành Trung ương Hội có thể triệu tập Đại hội bất thường khi có yêu cầu của 2/3 số phân Hội, chi Hội trực thuộc hoặc 2/3 số uỷ viên Ban chấp hành Trung ương Hội, hoặc khi có yêu câu của Hội cấp trên, hoặc của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Cơ cấu, số lượng đại biểu dự đại hội do Ban chấp hành Trung ương đương nhiệm của Hội quy định.

Các nghị quyết của Đại hội có giá trị pháp lý khi ít nhất có mặt tại đại hội của hơn 1/2 số đại biểu được triệu tập.

2.  Đại hội toàn quốc của Hội có nhiệm vụ và quyền hạn:

a.Tổng kết, đánh giá hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ thông qua các báo cáo của ban chấp hành Trung ương Hội và đưa ra phương hướng, kế hoạch hoạt động của nhiệm kỳ mới.

b.Quyết định chương trình công tác mới của Hội

c.Quyết định sửa đổi và bổ sung điều lệ Hội (nếu có)

d.Bầu ban chấp hành Trung ương Hội mới.

e.Thảo luận, thông qua quyết toán tài chính của nhiệm kỳ cũ và kết hoạch tài chính cả nhiệm kỳ mới của Hội.

3.  Nguyên tắc biểu quyết tại đại hội:

a.Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quyết định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.

b.Việc biểu quyết thông qua các quyết định, nghị quyết của Đại hội phải được hơn 1/2 số đại biểu chính thức có mặt tán thành.

ĐIỀU 13: Ban chấp hành Trung ương Hội

1.  Ban chấp hành Trung ương hội là cơ quan lãnh đạo giữa hai nhiệm kỳ Đại hội của Hội. Số lượng uỷ viên Ban chấp hành Trung ương do Đại hội đại biểu toàn quốc ấn định và trực tiếp bầu. Người trúng cử phải đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ. Khi cần thiết, Ban chấp hành Trung ương Hội được quyền bổ sung thêm uỷ viên Ban chấp hành Trung ương Hội, nhưng số lượng bổ sung trong cả nhiệm kỳ không vượt quá 20% số lượng uỷ viên Ban chấp hành Trung ương đã được Đại hội đại biểu toàn quốc bầu.

Ban chấp hành Trung ương hội theo thường lệ có nhiệm kỳ công tác là 5 năm.

2.  Ban chấp hành Trung ương Hội họp thường kỳ một năm một lần, nhưng có thể họp bất thường theo yêu cầu của Ban thường vụ Hội hoặc có ít nhất 2/3 số uỷ viên Ban chấp hành Trung ương Hội đề nghị.

Hình thức từng lần họp của Ban chấp hành Trung ương hội do Ban thường vụ Hội quyết định, có thể là họp tập trung hoặc họp trực tuyến (do điều kiện địa lý các vùng xa nhau hoặc vì các lý do khác).

Điều 14: Ban chấp hành Trung ương Hội có nhiệm vụ và quyền hạn.

1.Tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc.

2.Bầu hoặc miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Tổng thư ký và các ủy viên Ban thường vụ Hội. Bầu bổ sung ủy viên Ban chấp hành và Ban thường vụ hội mới (nếu cần).

3.Hàng năm xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình công tác, tổng kết đánh giá hoạt động của Hội, báo cáo cho Hội cấp trên, và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

4.Thông qua cơ cấu tổ chức, quy chế làm việc của Ban chấp hành, Ban kiểm tra, văn phòng và các tổ chức thuộc Hội.

5.Thông qua quy chế tài chính và quản lý sử dụng tài sản của Hội

6.Thông qua việc xét khen thưởng và đề nghị Hội cấp trên, các cơ quan Nhà nước khen thưởng.

7.Chuẩn bị các văn kiện, chương trình nghị sự và triệu tập Đại hội Hội.

8.Xét kết nạp hội viên mới

9.Cử đại biểu đi tham dự đại hội cấp trên và giới thiệu người vào Ban chấp hành cấp trên (nếu có).

Điều 15: Ban Thường vụ Trung ương Hội

Ban Thường vụ thay mặt Ban chấp hành Trung ương Hội chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban chấp hành. Các ủy viên Ban thường vụ do Ban chấp hành bầu.

Ban Thường vụ 6 tháng họp một lần, khi cần thiết Chủ tịch Hội có thể triệu tập họp bất thường, số lượng ủy viên ban thường vụ không quá 35% số uỷ viên ban thường vụ. Ban Thường vụ cử ra Ban thường trực gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch thường trực và Tổng thư ký có nhiệm vụ điều hành công việc thường xuyên của Hội. Quy chế làm việc được Ban chấp hành Trung ương thông qua. Văn phòng Hội là cơ quan giúp việc cho Ban thường trực.

Điều 16: Nhiệm vụ của Ban Thường vụ Hội

1.Xây dựng chương trình công tác hàng năm của Ban chấp hành, trình Ban chấp hành thông qua và tổ chức thực hiện. Triển khai thực hiện các công tác của Hội cấp trên.

2.Xây dựng quy chế làm việc của Ban chấp hành, các quy chế tài chính, sử dụng tài sản của Hội và tổ chức thực hiện.

3.Bầu và miễn nhiệm các Phó Tổng thư ký, Chánh văn phòng, Trưởcác ban chuyên môn của Hội, Trưởng các t ổ chức, các đơn vị trực thuộc Hội.

4. Công nhận và miễn nhiệm Ban chấp hành, Ban kiểm tra, các chức vụ lãnh đạo của tổ chức cấp dưới của Hội.

5.Chuẩn bị các văn kiện, chương trình nghị sự cho các cuộc họp của Ban chấp hành trung ương Hội và Đại hội của Hội.

6.Chỉ đạo các hoạt động của các ban chuyên môn và các tổ chức, các đơn vị trực thuộc Hội.

7.Tập hợp đề xuất các cá nhân và đơn vị để khen thưởng

Điều 17: Ban kiểm tra Hội

Ban kiểm tra Hội do Đại hội đại biểu của Hội bầu, có quyền và nhiệm vụ sau:

1.Kiểm tra tư cách đại biểu tham dự Đại hội.

2.Kiểm tra việc chấp hành điều lệ, nghị quyết, quyết định của Hội.

3.Kiểm tra việc thực hiện quy chế tài chính và các quỹ của Hội. Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm.

4.Giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến Hội, các Phân hội, Chi hội và Hội viên theo quy định của pháp luật.

Điều 18: Chủ tịch Hội danh dự (nếu có)

Là người đã có nhiều đóng góp trong việc xây dựng, phát triển Hội, cần được tôn vinh. Chủ tịch Hội danh dự cùng với Ban thường vụ lãnh đạo Hội.

Điều 19: Chủ tịch Hội

Chủ tịch Hội có quyền và trách nhiệm:

1.Đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật

2.Chủ tài khoản, quản lý tài chính và tài sản của Hội.

3.Tổ chức và triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại Hội, Hội nghị và các quyết định của Ban chấp hành trung ương, Ban thường vụ Hội

4.Hoạch định phương hướng hoạt động Hội, chỉ đạo nhiệm vụ hàng năm của Hội.

5.Triệu tập và chủ trì cuộc họp của Ban chấp hành trung ương, Ban thường vụ Hội, hội nghị của Hội.

6.Có quyền đề nghị Ban chấp hành trung ương Hội bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Phó Chủ tịch, Tổng thư ký Hội.

7.Ký quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng tiểu ban chuyên môn, Phó Tổng thư ký, chánh văn phòng Hội và Ban lãnh đạo, Ban kiểm tra, các chức vụ lãnh đạo của tổ chức cấp dưới của Hội.

8.Tổ chức bộ máy giúp việc, bố trí nhân sự, quy định chế độ đãi ngộ cho cán bộ, nhân viên văn phòng Hội theo quy định của pháp luật.

9.Thay mặt Ban chấp hành trung ương Hội làm việc với các cơ quan, đối tác trong và ngoài nước.

10.Ký quyết định cử cán bộ Hội đi công tác nước ngoài.

11.Chịu trách nhiệm trước Ban chấp hành trung ương Hội, trước toàn thể Hội viên và trước Pháp luật về các hoạt động của Hội.

Điều 20: Các Phó Chủ tịch Hội

1.Các Phó chủ tịch Hội là người giúp việc cho Chủ tịch Hội, được Chủ tịch Hội phân công giải quyết các vấn đề cụ thể, có thể được Chủ tịch uỷ quyền điều hành công việc của Ban chấp hành trung ương Hội.

2.Các Phó Chủ tịch chịu trách nhiệm trước Ban chấp hành trung ương Hội và trước pháp luật về những việc được phân công.

Điều 21: Tổng thư ký

1.Là người giải quyết, điều hành các công việc thường xuyên của Hội do Chủ tịch phân công, điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Văn phòng Hội.

2.Xây dựng quy chế hoạt động của Văn phòng Hội, quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hội trình Ban chấp hành trung ương Hội phê duyệt.

3.Định hướng báo cáo cho Ban thường vụ và Ban chấp hành trung ương Hội về các hoạt động của Hội.

4.Lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban chấp hành Trung ương Hội.

5.Quản lý danh sách, hồ sơ và tài liệu về Hội viên và các tổ chức trực thuộc Hội.

6.Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành trung ương Hội và trước pháp luật về các họat động của Văn phòng Hội.

7.Phó Tổng thư ký là người do Tổng thư ký đề cử, giúp việc cho Tổng thư ký và có thể được ủy quyền thay Tổng thư ký điều hành công việc của Văn phòng Hội.

Điều 22: Văn phòng hội

1.Văn phòng Hội được tổ chức theo quy chế do Tổng thư ký trình Ban Thường vụ phê duyệt.

2.Các nhân viên của Văn phòng Hội được tuyển dụng và làm việc theo chế độ hợp đồng có thời hạn, hoặc là cán bộ biệt phái từ các tổ chức trực thuộc Hội.

3. Kinh phí hoạt động của Văn phòng do Tổng thư ký dự trù trình Ban Thường vụ phê duyệt.

TỔ CHỨC Ở CƠ SỞ

Điều 23: Phân hội và Chi hội.

1.Các vùng, tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan nghiên cứu khoa học, trường đại học, cao đẳng, trung học và dạy nghề, cơ quan quản lý Nhà nước, cơ sở sản xuất kinh doanh có thể thành lập các Phân hội. Những Phân hội có phạm vi hoạt động rộng, số lượng hội viên nhiều có thể tổ chức các Chi hội ở cơ sở.

2.Những nơi không đủ điều kiện thành lập Phân hội có thể thành lập Chi hội trực thuộc hoặc Hội viên độc lập. Chi hội trực thuộc và Hội viên độc lập được hưởng mọi quyền lợi và có nghĩa vụ như Phân hội.

3.Phân hội, Chi hội có nhiệm kỳ công tác là 5 năm. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Phân hội, Chi hội là Đại hội đại biểu hay Đại hội toàn thể hội viên. Đại hội bất thường có thể được triệu tập do yêu cầu của hơn 2/3 ủy viên Ban chấp hành hoặc của hơn 2/3 số hội viên yêu cầu

4.Đại hội của Phân hội, Chi hội có nhiệm vụ và quyền hạn:
Thông qua báo cáo của Ban chấp hành Phân hội, Chi hội.
Quyết định chương trình, nhiệm vụ, phương hướng công tác.
Bầu Ban chấp hành, Ban kiểm tra Phân hội, Chi hội, cử đại biểu đi tham dự Đại hội cấp trên và giới thiệu người vào Ban chấp hành cấp trên.

Điều 24: Ban chấp hành Phân hội bầu ra Ban thường vụ gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch, thư ký và một số ủy viên. Ban chấp hành Chi hội cử ra Chi hội trưởng, Chi hội phó, Thư ký và một số ủy viên thường vụ nếu cần.
Trong nhiệm kỳ do yêu cầu công tác có thể đề nghị bổ sung, thay đổi cán bộ của Phân hội, Chi hội.
Ban chấp hành Phân hội, Chi hội 6 tháng họp 1 lần.

Điều 25: Ban chấp hành Phân hội, Chi hội có nhiệm vụ:
Thi hành nghị quyết của Đại hội, chỉ thị, nghị quyết của cấp trên
Tổ chức lãnh đạo các hoạt động của Phân hội, Chi hội
Tuyên truyền phát triển hội viên mới
Thu hội phí cho Hội.

CHƯƠNG V: TÀI CHÍNH CỦA HỘI

Điều 26: Nguồn thu nhập của Hội gồm có:

1.Tiền hội phí của hội viên.

2.Thu nhập từ các hoạt động khoa học kỹ thuật, tư vấn, các hoạt động sản xuất và hoạt động kinh tế của Hội.

3. Tiền ủng hộ của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, của cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

4.Tự đóng góp của các đơn vị kinh tế thuộc Hội.

5.Kinh phí hỗ trợ của nhà nước

Điều 27: Tài chính của Hội được quản lý theo chế độ thống nhất do Ban chấp hành Trung ương Hội quy định theo căn cứ quy định của pháp luật. Khi có phân hội, Chi hội hoặc đơn vị trực thuộc hội bị giải thể thì tài chính và tài sản phải nộp cho Ban chấp hành cấp trên trực tiếp.

CHƯƠNG VI: KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

ĐIỀU 28: Những đơn vị và Hội viên có thành tích xuất sắc trong công tác Hội hoặc có công trình nghiên cứu, sáng kiến, phát minh có giá trị sẽ được Hội khen thưởng và được đề nghị Hội cấp trên, các cơ quan Nhà nước, cấp chính quyền khen thưởng.
ĐIỀU 29: Hội viên nào hành động trái với nghị quyết và điều lệ của Hội hoặc làm tổn thương đến danh dự của Hội, thì sẽ tuỳ theo lỗi nặng nhẹ mà phê bình, giáo dục. Nếu sai lầm nghiêm trọng sẽ bị khai trừ khỏi Hội.

CHƯƠNG VII: HIỆU LỰC VÀ SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ

ĐIỀU 30: Ban chấp hành Trung ương Hội có nhiệm vụ và quyền hạn hướng dẫn chi tiết thi hành điều lệ Hội.
ĐIỀU 31: Chỉ có Đại hội Đại biểu toàn quốc của Hội với trên 2/3 số phiếu thuận mới có quyền sửa đổi hoặc bổ sung Điều lệ của Hội.
ĐIỀU 32: Bản điều lệ này gồm 7 chương, 32 điều đã được Đại hội Đại biểu toàn quốc Hội KHKT Hàn Việt Nam lần thứ hai nhiệm kỳ 2011 - 2016 thông qua ngày 24 tháng 9 năm 2011 và có hiệu lực ngay sau khi được thông qua và chính thức khi có quyết định phê duyệt của Tổng Hội Cơ khí Việt Nam.

 
Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2011

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU HỘI KHKT HÀN VIỆT NAM LẦN THỨ HAI NHIỆM KỲ 2011 - 2016

Ghi chú : Điều lệ Hội KHKT Hàn Việt Nam nhiệm kỳ 2011-2016 đã được Tổng Hội Cơ Khí Việt Nam phê duyệt ngày 9-11-2011

Trao đổi

Page 1 of 0 >
 Go To 
 

Viết bình luận

Mã xác thực(*)